Mức xử phạt khi treo biển quảng cáo sai quy định

Mức xử phạt khi treo biển quảng cáo sai quy định

Mức xử phạt khi treo biển quảng cáo sai quy định. Đây là câu hỏi của nhiều người khi bỗng dưng một ngày đẹp trời biển quảng cáo của họ bị Phường tháo dỡ. Họ không biết nguyên nhân tại sao biển quảng cáo nhà mình bị dỡ xuống và mức xử phạt là như thế nào. Trong bài viết dưới đây Quảng cáo Phương Đông sẽ chia sẻ thông tin về mức phạt quy định nếu treo biển quảng cáo sai quy định.

Mức xử phạt khi treo biển quảng cáo sai quy định

Như đã chia sẻ chi tiết trong bài viết trước về quy định treo biển quảng cáo theo luật quảng cáo. Các doanh nghiệp, chủ cửa hàng cần chú ý về những điều luật đó; để không vi phạm tránh những xử phạt không đáng có. Tuy nhiên cũng cần hiểu biết về các mức xử phạt khi treo biển quảng cáo sai quy định để không bị thiệt thòi.

Quy định về mức phạt khi treo biển sai quy định; được đề cập tại Điều 60 Nghị định số 158/2013/NĐ-CP; quy định về mức phạt với hành vi, vi phạm quy định về quảng cáo trên bảng quảng cáo; băng-rôn, màn hình chuyên quảng cáo như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

– Treo, dựng, đặt, gắn mỗi bảng quảng cáo; băng-rôn không đúng vị trí đã quy hoạch; hoặc vị trí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

– Không ghi rõ tên, địa chỉ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mỗi bảng quảng cáo; băng-rôn, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 68 Nghị định này;

– Không thông báo hoặc thông báo không đúng về nội dung quảng cáo trên bảng; băng-rôn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi thực hiện quảng cáo.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

– Quảng cáo vượt diện tích quy định của bảng quảng cáo; băng-rôn tại vị trí đã quy hoạch; hoặc vị trí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

– Không tự tháo dỡ bảng quảng cáo; băng-rôn đã hết hạn ghi trong thông báo.

Xem thêm: Quy định về biển quảng cáo

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối; với một trong các hành vi sau đây:

– Đặt biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa của người quảng cáo không đúng vị trí quy định trên bảng quảng cáo; băng-rôn có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, chính trị – xã hội;

– Thể hiện lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa vượt quá diện tích theo quy định trên bảng quảng cáo; băng-rôn có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, chính trị – xã hội;

– Quảng cáo trên bảng, băng-rôn không tuân theo quy định về khu vực bảo vệ di tích lịch sử – văn hóa; hành lang an toàn giao thông, đê điều, lưới điện quốc gia; che khuất đèn tín hiệu giao thông; chăng ngang qua đường giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng;

– Sửa đổi làm sai lệch nội dung quảng cáo đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Sử dụng giấy tờ giả mạo trong hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng, băng-rôn.

Mức xử phạt khi treo biển quảng cáo sai quy định
Mức xử phạt khi treo biển quảng cáo sai quy định

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng; đối với hành vi quảng cáo sử dụng âm thanh trên màn hình chuyên quảng cáo đặt ngoài trời.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000; đồng đối với hành vi xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20 mét vuông trở lên; mà không có giấy phép xây dựng công trình quảng cáo.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng biển hiệu; bảng quảng cáo có diện tích một mặt trên 20 mét vuông kết cấu khung kim loại; hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình có sẵn mà không có giấy phép xây dựng công trình quảng cáo.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt từ 40 mét vuông trở lên mà không có giấy phép xây dựng công trình quảng cáo.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

– Buộc tháo dỡ quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;

– Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Khoản 6 Điều này;

– Buộc tháo dỡ công trình đối với hành vi quy định tại Khoản 5 và Khoản 7 Điều này.

194125514493488"